mê man
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ (hoặc tính từ):
- Trạng thái mê kéo dài, không tỉnh táo: Chỉ trạng thái bất tỉnh, hôn mê hoặc mê sảng do bệnh tật, chấn thương.
- (Khẩu ngữ) Say mê, đắm chìm: Chỉ trạng thái tập trung, say sưa vào một việc gì đó đến mức quên đi thực tại xung quanh.
Ví dụ sử dụng
- Với nghĩa mê kéo dài, bất tỉnh:
- Sau cú ngã, anh ấy nằm mê man trên giường bệnh.
- Cơn sốt cao khiến đứa trẻ mê man cả ngày.
- Với nghĩa say mê, đắm chìm:
- Cô ấy đọc cuốn tiểu thuyết mới một cách mê man.
- Anh ấy mê man ngắm nhìn khung cảnh hoàng hôn.
Các cách sử dụng nâng cao
- "mê man bất tỉnh": Trạng thái hôn mê sâu, hoàn toàn mất đi ý thức.
- Nạn nhân vụ tai nạn vẫn đang mê man bất tỉnh trong phòng cấp cứu.
- "sốt mê man": Trạng thái sốt cao đến mức nói mê, không còn tỉnh táo.
- Đêm qua cháu bé sốt mê man, gia đình phải đưa đi bệnh viện ngay.
Biến thể và từ gần giống
- Mê (động từ): Trạng thái say đắm, yêu thích quá mức hoặc bị thu hút mạnh mẽ.
- Cậu ấy mê bóng đá từ nhỏ.
- Mê mẩn (tính từ/động từ): Say mê, đắm đuối đến mức không còn để ý gì khác (thường mang sắc thái mạnh hơn "mê man").
- Cô ấy mê mẩn vẻ đẹp của viên ngọc.
Từ đồng nghĩa
- Bất tỉnh: Trạng thái mất ý thức hoàn toàn.
- Hôn mê: Trạng thái mất ý thức sâu và kéo dài do bệnh lý.
- Say sưa: Tập trung, đam mê vào việc gì đó.
Từ trái nghĩa
- Tỉnh táo: Có ý thức rõ ràng, minh mẫn.
- Tỉnh giấc: Thoát khỏi trạng thái ngủ hoặc mê.
Các cụm từ liên quan
- Thiếp đi mê man: Ngủ một cách say sưa, sâu giấc.
- Sau chuyến đi dài, cô ấy thiếp đi mê man.
- Chìm đắm mê man: Đắm chìm hoàn toàn vào một cảm xúc, trạng thái nào đó.
- Anh ấy chìm đắm mê man trong những kỷ niệm cũ.
- đg. (hoặc t.). 1 Mê kéo dài. Mê man bất tỉnh. Sốt mê man. 2 (kng.). Say mê làm việc gì tới mức dường như quên cả thực tại. Đọc mê man, ngốn ngấu.